Viết lại câu là dạng bài tập thường gặp trong các bài thi tiếng Anh, nhất là bài thi THPT quốc gia. Sau đây là 15 dạng bài tập viết lại câu trong tiếng Anh thông dụng nhất. Hãy lưu lại tài liệu tiếng Anh này để sử dụng khi cần nhé.
 

15 DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH

 
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH - DẠNG 1 

 
S + began / started + to V/ V-ing + time ago (nhận dạng cấu trúc: began/ started to V/ Ving: bắt đầu làm gì)
 
Viết lại thành: S + have/has + P2 / been Ving+ for / since …
 
Ví dụ: She began to play the piano 5 years ago
=> She has played/ has been playing the piano for 5 years.
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH - Dạng 2

 
S + last + Ved + time+ ago: Lần cuối cùng làm gì
 
=> S + have/ has +not+ for + time
=> It’s + time+ since + S + last + Ved.
=> The last time + S + V ed+ was + time + ago.
 
Ví dụ: It last snowed 2 weeks ago.
=> It hasn’t snowed for 2 weeks
=> It’s 2 weeks since it last snowed.
=> The last time it snowed was 2 weeks ago.
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH -  Dạng 3

 
This is the first time + S +have/has+P2: Lần đầu làm gì
=> S +have/ has + never + P2+ before
=> S+ have/ has not+ P2+ before
 
Ví dụ: This is the first time I have met him
=> I have never met him before.
=> I haven’t met him before.
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANHDạng 4

 
This is the Superlative (…est/ most ADJ N) S +have/has+P2
=> S +have/ has + never + P2+ such a/an+ ADJ+ N
=> S+ have/ has never+ P2+ a more + ADJ+ N than this
 
Đề thi minh họa 2015:
This is the most interesting novel I have ever read.
=> I have never read such an interesting novel.
=> I have never read a more interesting novel than this (one/ novel)
Cấu trúc 5,6,7,8 thay thế cho nhau linh hoạt.
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH - Dạng 5

 
S + Be/V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: Quá....để cho ai làm gì...
 
Ví dụ:
- The top shelf is too high for the children to reach.
- He ran too fast for me to follow.
 

 

Xem thêm: Học tiếng Anh giao tiếp miễn phí cho người mất gốc hiệu quả 

nhất tại link dưới enlightenedenlightened

 

http://langmaster.edu.vn/cach-hoc-tieng-anh-hieu-qua-va-nhanh-nhat-cho-nguoi-moi-hoc-a15i338.html

 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH -  Dạng 6

 
S + Be/V + so + adj/ adv + that + S + V+O: Quá... đến nỗi mà...
Ví dụ:
- The top shelf is so high that the children can not not reach it.
- He ran so fast that I could not follow him.
Notes: Trong cấu trúc So… that: vế sau that là mệnh đề mới nên cần có thêm O sau V nên ta có reach it và follow him, trong khi đó ở cấu trúc “too” thì không, các em hết sức lưu ý.
 
Còn cấu trúc S + Be/V + so + many/much/little/few +N + that + S + V + O.
 
Ví dụ: She has so much work to do that she can not go out with me tonight.
She has so many things to do that she can not go out with me tonight
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH - Dạng 7

 
It + Be/V + such + (a/an) + (adj) + N(s) + that + S + V +O: Quá... đến nỗi mà...
Ví dụ:
- It is such a high top shelf that the children can not reach it.
- He was such a fast runner that I could not follow him
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH - Dạng 8

 
S + Be/V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : Đủ... cho ai đó làm gì...
 
Chúng ta thường lấy ADJ đối nghĩa của ADJ cho sẵn trong câu “too” để dùng tạo câu mới.
 
Ví dụ: She is too young to get married.
=> She isn’t old enough to get married.
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH -  Dạng 9

 
It’s adj (for Sb) to do sth: Ai đó làm gì như thế nào?
 
=> Doing sth be ADJ (for sb)
=> S find Ving/ it/ N + ADJ to do sth
 
Ví dụ: It’s difficult for me to wake up early in the morning.
=> Waking up early in the morning is difficult for me.
=> I find waking up early in the morning difficult.
=> I find it difficult to wake up in the morning.
(với N) I find English interesting to study.
 
Ví dụ: It’s cool to try your best for what you want.
=> Trying your best for what you want is cool.
I find it cool to try your best for what you want.
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH - Dạng 10

 
S+ should/ ought to/ had better+ V
Or If I were you,…
=> It’s time for sb to do sth
=> It’s (high/ about) time S+ did sth. (thể hiện sự phàn nàn, chê trách “sao tới bây giờ mà vẫn chưa làm?”)
 
Ví dụ: You’d better go right now.
=> It’s time for you to go now.
=> It’s time you went now.
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH - Dạng 11

 
Although/ Though/ Even though + clause (S+V)
 
=> Despite / In spite of+ Noun/gerund (Ving)
=> Despite/ in spite of the fact that S+ V,….
Ví dụ: Although they don’t have money, they still live happily.
=> Despite no money/ having no money, they still live happily.
=> In spite of the fact that they don’t have money, they still live happily.
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH -  Dạng 12

 
S + V + so that/ in order that+ S + V (chỉ mục đích)
=> S + V + to + V
 
Ví dụ: She studies hard in order that she can pass the final examination.
=> She studies hard to pass the final examination
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH - Dạng 13

 
Các cấu trúc liên quan đến câu gián tiếp
- Đề nghị: Suggest
Shall we+ V..../Let's+ V.../How/What about+ Ving..../Why dont we + V ..
=> S+ suggested+ Ving: đề nghị cùng làm gì.
Ví dụ: "Why don’t we go out for a walk?” said the boy.
=> The boy suggested going out for a walk
- Gợi ý cho người khác: “Why don’t you+ Vo?
=> S+ suggested+ that+ S+ should/shouldn't+ V
Ví dụ: “Why don’t you have a rest?” he said to her
=> He suggested that she should have a rest.
 
- Cáo buộc : S accused Sb of doing sth
“You stole the money on the table”, she said to him
=> She accused him of stealing the money on the table.
- Thừa nhận hoặc phủ nhận
S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.
He said “Yes, I did”
=> He admitted stealing/ having stolen the money on the table
He said: “ No, I didn’t”
=> He denied stealing/ having stolen the money on the table
 
- Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you.../ Why don’t you)
S + advised sb + (not) to V
“If I were you, I would save some money” she said
=> She advised me to save some money.
“You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.
=> Jane advised Peter not to believe him.
 
- Câu mời (Would you like......?)
S+ offered Sb Sth
S+ offered to do Sth
S + invited sb+ to V
Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.
=> I offered Peter a cup of coffee.
“Would you like me to clean the house for you” he said.
=> He offered to clean the house for me.
“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.
=> He invited me to go to the cinema with him that night.
 
- Dặn dò: S + remember + to do Sth
=> S + don’t forget + to do Sth
=> S remind Sb to do Sth
He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.
=> He reminded me to come there on time the next day.
She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”
=> She reminded all of us to submit the report by that Thursday.
 
- Cảm ơn: Thank Sb for Ving/ N
“Thank you for helping me finish this project “ he said to us.
=> He thanked us for helping him finish that project.
“ Thank you for this lovely present.” I said to him.
=> I thanked him for that lovely present.
- Xin lỗi: S apologized to sb for Ving
“Sorry, I broke your vase” he said to his mother.
=> He apologized to his mother for breaking her vase
 
- Khen ngợi: S congratulated Sb on Ving
“Congratulations! You won the first prize” he said to me.
=> He congratulated me on winning the first prize.
 
- Đe dọa: S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe doạ (ai) làm gì
He said " I will kill you if you don’t do that "-
=> He threatened to kill me if I didn’t do that
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH -  Dạng 14

 
Chú ý đến các dạng cấu trúc trong câu điều kiện
- Unless = If not.
If you don’t have a visa, you can not come to America
=> Unless you have a visa, you can not come to America
 
- Đảo ngữ trong điều kiện loại 1: Should+ S+ V
+ Loại 2: Were S+ Adj/N / to V
+ Loại 3: Had+ S+ (not) P2
 
Đề thi minh họa 2015:
You can ring this number whenever there is any difficulty.
Should there be any difficulty, ring this number.
 

CÁC DẠNG BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU TRONG TIẾNG ANH -  Dạng 15

 
Các cấu trúc liên quan đến so sánh:
Sự chuyển đổi từ cấu trúc ngang bằng - so sánh hơn - so sánh hơn nhất:
Ví dụ: Sally is the tallest girl in her class
=> No one in Sally’s class is as tall as her.
=> No one in Sally’s class is taller than her.
- Cấu trúc tăng tiến cấp độ: The 8-year-old bride movie is more and more interesting.
- Cấu trúc càng… càng: The older he is, the less he wants to travel.
 
 
Trên đây là 18 dạng bài tập viết lại câu trong tiếng Anh thông dụng nhất.

Chúc bạn học tiếng Anh thành công!
 
Dương Văn Thiết
Dương Văn Thiết
Tác giả: Ngày đăng: 4.5 Lượt xem: 198
Bình luận bài viết
Tin mới hơn
Tin cũ hơn
Hình ảnh hoạt động

Public Domain Mark This work (Effortless English, by Effortless English), identified by Effortless English, is free of known copyright restrictions.

Lê Thẩm Dương 2018 - Tiếng Anh giao tiếp cơ bản - Phương pháp học tiếng Anh - Luyện nghe tiếng Anh - Từ vựng tiếng Anh - Phát âm tiếng Anh - Học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả - cách học tiếng anh hiệu quả - Từ vựng tiếng Anh giao tiếp - Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày - Cau lac bo tieng Anh