Cấu trúc Be going to trong tiếng Anh có nhiều cách sử dụng khác nhau. Nếu bạn không xác định chính xác cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết thì sẽ rất dễ nhầm lẫn với các cấu trúc khác như Will.

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn bổ sung những kiến thức cụ thể nhất về Be going to cũng như cách để phân biệt cấu trúc Be going to và will.

CẤU TRÚC BE GOING TO

 

 

I.    CẤU TRÚC Be going to - DẠNG THỨC


1.   CẤU TRÚC Be going to - Khẳng định (+)


I
am
going to
Verb - inf
You/ We/ They
Are/were
He/ She/ It
(Ngôi thứ 3 số ít)
Is/ was
 

2.   CẤU TRÚC Be going to - Phủ định (-)


I
Am not (ain’t)
going to
Verb - inf
You/ We/ They
Are/were not (n’t)
He/ She/ It
(Ngôi thứ 3 số ít)
Is/ was not (n’t)
 
 

3.   CẤU TRÚC Be going to - Câu hỏi (?)


Are/were
You/ We/ They
going to
Verb - inf
Is/ was
He/ She/ It
(Ngôi thứ 3 số ít)
 
 

CẤU TRÚC Be going to - VÍ DỤ


A: There will be a showcase of Samsung in Royal City tonight. Are you going to watch it? (Sẽ có một buổi trưng bày sản phẩm của Samsung ở Royal City tối nay đấy. Cậu có đi xem không?)
B: I’m not. Thanks your kindness! I want to take a deep sleep to prepare for tomorrow.(Tớ không đi đâu. Cám ơn cậu nhé! Tớ muốn nghỉ ngơi để sẵn sàng cho ngày mai.)
A: I heard that you had a big plan for this summer! What is that? (Nghe nói cậu có kế hoạch khủng cho hè này. Là gì thế?)
B: Well, Right. And I am going to start travelling around the world, tomorrow. (Ồ, đúng rồi đấy. Ngày mai, tớ sẽ bắt đầu chuyến du lịch vòng quanh thế giới.)
A: Good luck, my buddy! (Chúc cậu may mắn nhé.)

CẤU TRÚC Be going to - CHÚ Ý:


- S = I + am = I’m
- S = He/ She/ It + is = He’s/ She’s/ It’s
- S = We/ You/ They + are = We’re/ You’re/ They’re
Ví dụ:
- I am going see a film at the cinema tonight.(Tôi sẽ đi xem phim tại rạp chiếu phim tối nay.)
- She is going to buy a new car next week. (Cô ấy sẽ mua một chiếc xe mới vào tuần tới.)
- We are going to Paris next month. (Chúng tôi sẽ đi tới Paris vào tháng tới.)

Tham khảo cấu trúc và cách dùng thì tiếng Anh: http://langmaster.edu.vn/cau-truc-va-cach-dung-cac-thi-tieng-anh-b8i304.html

II.     Cách sử dụng be going to


Mô tả quyết định hay kế hoạch đã được dự định trong tương lai
Ví dụ: I am going to take a Math exam this weekend.(Tớ sẽ có một bài kiểm tra toán cuối tuần này.)
Dùng was/were going to để mô tả dự định trong quá khứ nhưng không thực hiện được.
Ví dụ: We were goingto travel train but then we decided to go by car.(Chúng tôi đã định đi du lịch bằng tàu nhưng rồi lại quyết định đi bằng xe hơi.)
Dùng để dự đoán
Ví dụ: Look. It’s cloudy. It’s going to rain.(Nhìn kìa. Trời đầy mây. Trời sẽ mưa đấy.)
 

III- CẤU TRÚC Be going to - DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

 
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai Be going to gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.
- in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
- tomorrow: ngày mai
- Next day: ngày hôm tới
- Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
Ví dụ:
- Tomorrow I am going to visit my parents in New York. I have just bought the ticket. (Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ tôi ở New York. Tôi vừa mới mua vé rồi.)
Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ ở New York”.
 

PHÂN BIỆT CẤU TRÚC BE GOING TO VÀ WILL

 
 

CẤU TRÚC WILL

 
Dùng Will khi quyết định làm điều gì đó ngay vào lúc nói hoặc đồng ý hay từ chối làm việc gì.
Oh, I've left the door open. I will go and shut it.
Ồ, mình đã để cửa mở. Tôi sẽ đi và đóng cửa lại.

I'm too tired to walk home. I think I will get a taxi.
Tôi rất mệt không thể đi bộ về nhà được. Tôi nghĩ tôi sẽ bắt một chiếc taxi.

I've asked John to help me but he won't.
Tôi đã nhờ John giúp tôi nhưng anh ta không thể.
Dùng Will để hứa hẹn làm điều gì đó.
Thank you for lending me the money. I will pay you back on Friday.
Cảm ơn bạn vì đã cho tôi mượn tiền. Tôi sẽ trả cho bạn vào thứ sáu.

Dùng Will để dự đoán về tương lai.

I think United will win the game.
(Tôi nghĩ độ Mĩ sẽ thắng trận đấu)

One day people will travel to Mars.
(Một ngày nào đó con người sẽ lên Sao Hỏa)
 

CHÚ Ý: Phân biệt cấu trúc be going to và will

 
1. Cấu trúc Will không diễn tả một dự định
 
It's her birthday. She's going to have a meal with her friends.(Đúng)
She'll have a meal. (Sai)
Nhưng chúng ta thường dùng Be going to cho một dự định và Will cho các chi tiết và lời nhận xét
We're going to have a meal. There'll be about ten of us. ~ Oh, that'll be nice.
 
2. Thì hiện tại tiếp diễn cũng được dùng giống như Be going to
 
We're going to drive/We're driving down to the South of France. ~ That'll be a long journey. ~ Yes, it'll take two days. We'll arrive on Sunday.
 
3. Chúng ta có thể dùng cả cấu trúc Be going to và will để dự đoán việc xảy ra trong tương lai nhưng Be going to thân mật hơn và thông dụng hơn trong văn nói thường ngày.
 
I think United will win the game
Hoặc
I think United are going to win the game


IV- BÀI TẬP CẤU TRÚC BE going to

 

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc (sử dụng cấu trúc be going to)

 
1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.
2. We (go) camping this weekend.
3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.
4. She (buy) a new house next month because she has had enough money.
5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.
6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.
7. My mother (go) out because she is making up her face.
8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.
 
ĐÁP ÁN
 
1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.
- is going to come (Cô ấy sẽ tới nhà của ông bà ở quê vào tuần tới.)
2. We (go) camping this weekend.
- are going camping (Chúng tôi sẽ đi cắm trại vào cuối tuần này.)
3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.
- am going to have (Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai bởi vì nó quá dài.)
4. She (buy) a new house next month because she has had enough money.
- is going to buy (Cô ấy sẽ mua một ngôi nhà vào tháng tới bởi vì cô ấy đã có đủ tiền.)
5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.
-  are going to visit (Ông bà của tôi sẽ tới nhà của chúng tôi vào ngày mai. Họ vừa mới thông báo với chúng tôi.)
6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.
- are going to play (15 phút nữa bố tôi sẽ chơi tennis bởi vì ông ấy vừa mới mặc quần áo thể thao.)
7. My mother (go) out because she is making up her face.
- is going out (Mẹ tôi sẽ đi ra ngoài bởi vì bà ấy đang trang điểm.)
8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.
- are going to sell (Họ sẽ bán ngôi nhà cũ bởi vì họ vừa mới mua một ngôi nhà mới.)
 
Trên đây là những kiến thức cơ bản nhất về cấu trúc Be going to cũng như cách phân biệt cấu trúc Be going to và Will. Hi vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn mở mang thêm kiến thức ngữ pháp tiếng Anh của mình.

Chúc bạn học tiếng Anh thành công!

 
 
Dương Văn Thiết
Dương Văn Thiết
Tác giả: Ngày đăng: 4.5 Lượt xem: 214
Bình luận bài viết
Tin mới hơn
Tin cũ hơn
Hình ảnh hoạt động

Public Domain Mark This work (Effortless English, by Effortless English), identified by Effortless English, is free of known copyright restrictions.

Lê Thẩm Dương 2018 - Tiếng Anh giao tiếp cơ bản - Phương pháp học tiếng Anh - Luyện nghe tiếng Anh - Từ vựng tiếng Anh - Phát âm tiếng Anh - Học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả - cách học tiếng anh hiệu quả - Từ vựng tiếng Anh giao tiếp - Tiếng Anh giao tiếp hàng ngày - Cau lac bo tieng Anh