BẬT MÍ TIPS THÀNH THẠO TIẾNG ANH GIAO TIẾP KHÁCH SẠN 
 
Khi cuộc sống dần phát triển, tiếng Anh dần trở thành công cụ để đánh giá thành công của mỗi người, để mở ra những cơ hội làm việc trong môi trường năng động với thu nhập hấp dẫn. Tuy nhiên cách học tiếng Anh luyện thi IELTS lại khác với cách học tập và rèn luyện tiếng Anh chuyên ngành đặc biệt là trong lĩnh vực khách sạn. Tiếng Anh giao tiếp khách sạn đòi hỏi người nói phải có phản xạ thật nhanh, tự tin và chính xác. Vì vậy, làm sao để thành thạo tiếng Anh giao tiếp khách sạn, hãy cùng Langmaster tìm hiểu nhé! 
 
Xem thêm: 
 

I. Các từ vựng cơ bản trong tiếng Anh giao tiếp khách sạn 

 
 
Từ vựng 
Phiên âm 
Nghĩa 
Hotel 
/həʊˈtɛl/
Khách sạn 
Motel 
/məʊˈtɛl/
Nhà nghỉ 
Reservation 
/rɛzəˈveɪʃ(ə)n/
Sự đặt phòng 
Vacancy 
/ˈveɪk(ə)nsi/
Phòng trống 
Book 
/bʊk/
Đặt phòng 
Check in 
/tʃɛk ɪn/ 
Nhận phòng 
Check out 
/tʃɛk aʊt/
Trả phòng 
Room number 
/rʊm ˈnʌmbə/
Số phòng 
Luggage 
/ˈlʌɡɪdʒ/
Hành lý 
Car park 
/kɑː /pɑːk/ 
Bãi đỗ xe 
Parking pass 
/pɑːk pɑːs/
Vé xe 
Corridor 
/ˈkɒrɪdɔː/
Hành lang 
Balcony 
/ˈbalkəni/
Ban công 
Elevator 
/ˈɛlɪveɪtə/
Thang máy 
Lobby 
/ˈlɒbi/
Sảnh 
Kitchenette 
/kɪtʃɪˈnɛt/
Nhà ăn chung 
Fire escape 
/ˈfʌɪə ɪˈskeɪp/
Lối thoát hiểm 
Alarm 
/əˈlɑːm/
Báo động 
Fire alarm 
/ˈfʌɪə əˈlɑːm/
Chuông báo hoả hoạn 
 

II. Mẫu câu thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp khách sạn  

 
 
Mẫu câu 
Nghĩa 
We would like a double room 
Chúng tôi muốn một phòng đôi 
I want a room, please 
Tôi muốn thuê một phòng 
Can you book us a single room for April 30th? 
Tôi có thể đặt một phòng đơn vào ngày 30 tháng 4 không? 
Do you have any available rooms? 
Tôi muốn đặt phòng 
What kind of room do you want to have? 
Bạn muốn đặt phòng loại nào? 
I want a front room
Tôi muốn thuê phòng mặt tiền 
I want a back room 
Tôi muốn thuê phòng mặt sau 
I want a room with a street view 
Tôi muốn một phòng nhìn ra đường phố 
I want a room with an ocean view 
Tôi muốn một phòng nhìn ra biển 
I want a room looking over the garden 
Tôi muốn một phòng nhìn ra vườn hoa 
I want a room near the stairs 
Tôi muốn một phòng gần cầu thang 
I want a room near the elevator 
Tôi muốn một căn phòng gần thang máy 
I want a room with two beds 
Tôi muốn có một phòng có 2 giường đơn 
I want a room with a private bath 
Tôi muốn một phòng có bồn tắm riêng 
I want a single room with a private bathroom 
Tôi muốn một phòng đơn với phòng tắm riêng
I want a room with a sitting room
Tôi muốn một phòng có phòng khách 
I want a room on the first floor 
Tôi muốn một phòng ở tầng một 
I want a room on the second floor 
Tôi muốn một phòng ở tầng hai 
I want a room on the last floor 
Tôi muốn một phòng ở tầng trên cùng 
 

III. Từ vựng chuyên ngành tiếng Anh giao tiếp khách sạn 

 
Từ vựng 
Phiên âm 
Nghĩa 
Maximum capacity 
/ˈmaksɪməm kəˈpasɪti/
Số lượng người tối đa cho phép 
Single room 
/ˈsɪŋɡ(ə)l rʊm/
Phòng đơn 
Double room 
/ˈdʌb(ə)l rʊm/
Phòng đôi
Twin room 
/twɪn rʊm/
Phòng hai giường 
Triple room 
/ˈtrɪp(ə)l rʊm/
Phòng ba giường 
Adjoining room 
/əˈdʒɔɪnɪŋ rʊm/
Phòng có hai cửa thông nhau 
Suite 
/swiːt/
Phòng nghỉ tiêu chuẩn 
Quite 
/kwʌɪt/
Yên tĩnh 
Clean 
/kliːn/
Sạch sẽ 
Single bed 
/ˈsɪŋɡ(ə)l bɛd/
Giường đơn 
Double bed 
/ˈdʌb(ə)l bɛd/
Giường đôi 
Queen size bed 
/kwiːn sʌɪz bɛd/
Giường lớn 
King size bed 
/kɪŋ sʌɪz bɛd/
Giường cỡ đại 
Room service 
/rʊm ˈsəːvɪs/
Dịch vụ phòng 
Restaurant 
/ˈrɛst(ə)rɒnt/
Nhà hàng 
Swimming pool 
/ˈswɪmɪŋ puːl/
Hồ bơi 
Bar 
/bɑː/
Quầy bar 
Sauna 
/ˈsɔːnə/
Phòng xông hơi
Beauty salon 
/ˈbjuːti ˈsalɒn/
Hiệu làm đẹp 
 

IV. Các tips học từ vựng  

1. Đặt mục tiêu khi học 

Việc đặt mục tiêu trong học tập cực kỳ quan trọng, mục tiêu giúp bạn thúc đẩy học tập, thách thức bản thân không ngừng phấn đấu. Khi mới bắt đầu, bạn có thể đặt mục tiêu 1 ngày 5 từ vựng, như vậy 1 tháng bạn có 150 từ mới. Và dần dần, khi bạn đã làm quen với tiến độ học tập, 1 ngày bạn học 30 từ thì sau 1 tháng bạn có 900 từ. Đó là một số lượng lớn từ vựng mà nếu bạn có chiến thuật cụ thể thì hoàn toàn có thể tiếp thu được vì vậy để đạt được kết quả học tập như mong đợi bạn cần phải có lộ trình và phương pháp cụ thể nhé.  
 
 

2. Lặp lại từ nhiều lần  

Việc lặp lại từ mới sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng nhanh và giúp bạn nhớ lâu hơn từ vựng đó. Với 1 từ, bạn có thể lặp lại 10 tới 20 lần là bạn có thể nhớ rất lâu. Việc bạn không nhớ từ là do bạn chưa chịu ôn tập đủ và lặp lại đủ số lần mà thôi.   
 

3. Đặt ví dụ cho từ vựng đó  

          Việc đặt ví dụ cụ thể cho một từ mới sẽ giúp bạn có thể giúp bạn nhớ từ mới đó lâu hơn. Khi bạn đặt một từ mới vào hoàn cảnh cụ thể, việc này sẽ kích thích não bộ của bạn nhớ tới sự kiện bao quanh mà từ mới đó từ đó bạn sẽ hình dung được nghĩa của từ vựng và có thể nhớ được lâu dài. Ví dụ: với từ hard mang nghĩa chăm chỉ. Bạn có thể đặt câu: I studied hard last night to pass the exam (Tôi đã học bài rất chăm chỉ để làm tốt bài kiểm tra). Qua ví dụ, thật không khó để hình dung nghĩa của từ “hard” nếu bạn có ví dụ cụ thể đúng không nào. Nhờ phương pháp này, bạn có thể học rất nhanh một từ mới và nhớ từ mới đó cũng rất lâu. 
 
 
Dương Văn Thiết
Dương Văn Thiết
Tác giả: Ngày đăng: 4.5 Lượt xem: 488
Bình luận bài viết
Tin mới hơn
Tin cũ hơn
Hình ảnh hoạt động

Public Domain Mark This work (Effortless English, by Effortless English), identified by Effortless English, is free of known copyright restrictions.

http://meovatcuocsong.info/free-tron-bo-cac-bo-de-thi-toeic-2018-co-dap-an-full-ebookaudio